tiêu chí rvc là gì

RVC Là Gì? Cách Tính RVC Trực Tiếp Và Gián Tiếp

Quy tắc xuất xứ về hàm lượng giá trị khu vực (RVC) là một trong những quy tắc cơ bản đối với việc xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu. Vậy RVC là gì? Tại sao quy tắc RVC thường được đề cập trong điều khoản về xuất xứ hay điều khoản của hiệp định thương mại? Để giải đáp thắc mắc này hãy cùng Dịch vụ xuất nhập khẩu tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Contents

1. RVC là gì? RVC là viết tắt của từ gì?

Hàm lượng giá trị khu ᴠực (RVC) là từ viết tắt của từ Regional Value Content và được hiểu là tỷ lệ phần trăm đóng góp của các nước thành viên vào giá trị hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Tự do (FTA). Đơn giản hơn, hàm lượng giá trị khu vực (RVC) là ngưỡng (tính theo phần trăm) mà hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng để phân loại là được xuất xứ.

Ngưỡng RVC sẽ thay đổi theo FTA và theo hàng hóa, nhưng RVC thông thường là 40%. Trong Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Ấn Độ (AIFTA), RVC thường là 35%, và trong Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA), RVC thường là 40%.

Ngoài ra, lượng RVC có thể khác nhau ở một số mặt hàng. Ví dụ mặt hàng là “dụng cụ cắt tóc” (mã HS 8510.30) yêu cầu RVC là 40% hay CTSH+RVC là 35%.

2. Bảng kê khai hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí RVC

rvc là gì rvc
3. Cách tính RVC

#Cách tính RVC gián tiếp

cách tính rvc

Ví dụ:

Một chiếc xe máy Yamaha có giá 1200 USD (FOB). Ngoài ra:

Giá trị phần động cơ nhập khẩu từ Hàn Quốc là 180 USD

Giá trị phần vỏ xe nhập khẩu từ Nhật Bản là 120 USD

Như vậy, hàm lượng giá trị khu vực (RVC) được tính theo cách gián tiếp như sau:

RVC = ((1200 – 180 – 120) / 1200) * 100% = 75%

#Cách tính RVC trực tiếp

tiêu chí rvc

Ví dụ:

Xe máy Yamaha sản xuất tại Hàn Quốc và được xuất khẩu sang Việt Nam có giá 1600 USD (FOB). Ngoài ra:

Chi phí nhân công trực tiếp: 180 USD

Chi phí cơ sở hạ tầng: 350 USD

Chi phí nguyên vật liệu: 120 USD

Lợi nhuận: 150 USD

Như vậy, hàm lượng giá trị khu vực (RVC) được tính theo cách trực tiếp như sau:

RVC = ((180 + 350 + 120 + 150) / 1600) * 100% = 50%

4. Tìm hiểu chi tiết về hiệp định thương mại tự do (FTA)

Khái niệm

Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) được hiểu là hiệp định hợp tác kinh tế được ký kết giữa hai hoặc nhiều quốc gia thành viên nhằm xóa bỏ các rào cản đối với hầu hết các hoạt động thương mại và thúc đẩy trao đổi hàng hóa, thương mại giữa các nước thành viên. Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan, thuế xuất nhập khẩu hoặc các hàng rào phi thuế quan khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh và dịch tễ học, v.v.

Hiện nay, nhiều điều khoản khác nhau được sử dụng như Hiệp định đối tác kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực (Regional Trade Agreement),… nhưng nếu bản chất của hiệp định là hướng tới tự do hóa thương mại (bao gồm dỡ bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại) thì được hiểu là cáchiệp định thương mại tự do (FTA).

Nội dung

FTA bao gồm các nội dung chính sau đây:

Thứ nhất, quy định về cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan

Mỗi nước tham gia hiệp định thương mại tự do phải cam kết giảm và xóa bỏ thuế đối với hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên.

Thứ hai, quy định về danh sách các hạng mục cắt giảm thuế quan

Các loại hàng hóa và dịch vụ có trong hợp đồng phụ thuộc vào kết quả của các cuộc đàm phán. Thông thường, 90% thương mại áp dụng cho các hiệp định thương mại tự do. Có một số loại thuế nhạy cảm sẽ không được cắt giảm hoặc sẽ được cắt giảm chậm hơn.

Thứ ba, quy định về thời hạn về việc giảm và miễn thuế xuất nhập khẩu

FTA phải có lộ trình hoặc khoảng thời gian rõ ràng để thực hiện cắt giảm thuế. Thời hạn của các hiệp định thương mại tự do thường dưới 10 năm.

Thứ tư, quy định về quy tắc xuất xứ

Đây là điều khoản rất quan trọng và không thể thiếu trong FTA. Có các khoản khấu trừ thuế khác nhau cho từng loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia tham gia hiệp định sẽ nhận được ưu đãi lớn hơn.

Quy tắc

Tất cả các thỏa thuận hợp tác phải tuân thủ các nguyên tắc cần thiết. Các quốc gia và tổ chức tham gia đàm phán FTA cần đảm bảo các quy tắc sau:

Bảo đảm sự công bằng về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia

Đối với mỗi tình hình kinh tế của riêng mỗi quốc gia mà thỏa thuận để đưa ra các quyết định công bằng, hướng tới lợi ích chung.

Tạo những cơ hội phát triển mới

Để đàm phán đạt được hiệu quả cao nhất cần nắm bắt được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với mỗi thời kỳ. Từ đó, tạo thuận lợi để tăng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và thu hút được các vốn đầu tư nước ngoài.

FTA là hiệp định thương mại tự do hợp tác giữa các quốc gia để phát triển kinh tế. Quу tắc хuất хứ hàm lượng giá trị khu ᴠực RVC thực chất chính là một trong những quу tắc cơ bản của ᴠiệc хác định хuất хứ hàng hoá хuất khẩu của các FTA.

Hy vọng thông tin trong bài viết trên hữu ích với các bạn.

Xem thêm:

Rate this post

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *